Lãi suất tiết kiệm ngân hàng là yếu tố ưu tiên hàng đầu khi quyết định lựa chọn gửi tiền tiết kiệm. Chính vì vậy, câu hỏi liên quan đến vấn đề lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất luôn được rất nhiều người quan tâm. Để biết câu trà lời, bạn hãy cùng Đầu Tư Số tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng là gì?
Lãi suất tiết kiệm là số tiền lãi mà khách hàng được hưởng khi sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng. Nếu bạn đang có một số tiền không sử dụng đến có thể tiến hành gửi tiết kiệm tại ngân hàng và hưởng số tiền nảy dựa trên lãi suất tiết kiệm. Theo đó lãi suất càng lớn thì tiền lãi càng nhiều.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất hiện nay?
Trên thị trường hiện nay có nhiều ngân hàng cung cấp dịch vụ gửi tiền tiết kiệm với lãi suất cao. Hiện nay mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn khác nhau đối với từng thời gian gửi tiền. Kỳ hạn 1 tháng dao động từ 0,5%/năm, từ 1 – 6 tháng là 4.75%/năm, trên 6 tháng được quy định dựa trên cung cầu vốn trên thị trường và do tổ chức tín dụng xác định.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất – Gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Gửi tại quầy, chi nhánh giao dịch
Khi tiến hành gửi tiền tiết kiệm tại quầy hoặc các chi nhánh giao dịch, lãi suất tiết kiệm được quy định theo từng ngân hàng. Trong đó, cao nhất có thể kể tới như sau:
- Kỳ hạn 6 tháng: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng cao nhất thuộc về ngân hàng GPBank và PGBank với 7,3%, tiếp theo là Bắc Á là 7,25%, OceanBank là 7,2%. Các ông lớn như Agribank, BIDV, VietcomBank và VietinBank duy trì mức lãi suất ở 5,0%.
- Kỳ hạn 12 tháng: Lãi suất tiết kiệm cao nhất hiện nay với kỳ hạn 12 tháng là 7,5% tại các ngân hàng Bảo Việt, Indovia, GPBank, NCB và PGBank. Tiếp đến là 7,4% tại ngân hàng Bắc Á, PublicBank và Ocean Bank. Lãi suất tiết kiệm tại ngân hàng SCB là 6,9%/năm và tiếp theo là Agribank, BIDV, VietcomBank và VietinBank với mức lãi suất là 6,3%.
- Kỳ hạn trên 12 tháng: Lãi suất tiết kiệm đối với kỳ hạn hơn 12 tháng cao nhất hiện nay thuộc về ngân hàng PublicBank với mức lãi suất là 8,00%/năm. Tiếp theo là ngân hàng OceanBank với mức lãi suất là 7,70%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng.
Gửi trực tuyến
Khi tiến hành gửi trực tuyến, lãi suất tiết kiệm của ngân hàng cao nhất là:
- Đối với kỳ hạn 1 tháng tiết kiệm online, lãi suất ngân hàng cao nhất là ABBank, Bắc Á, SCB, Nam Á Bank, VIB,…với mức lãi suất là 4,75%.
- Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất của hầu hết các ngân hàng hiện nay đều dao động từ 4% - 4,75%.
- Kỳ hạn 6 tháng, mức lãi suất cao nhất bạn có thể áp dụng hiện nay là ABBank với 7,55%.
- Kỳ hạn 12 tháng và trên 12 tháng, GPBank là cái tên nằm trong top đầu với mức lãi suất là 7,85%
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay – Gửi tiền không kỳ hạn
Đối với mức lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn hiện nay thường sẽ dao động từ 0,1 – 0,5%/năm với hình thức gửi tại quầy. Khi bạn gửi trực tuyến, mức lãi suất này dao động từ 0,2 – 0,25%/năm. Hầu hết các ngân hàng đều áp dụng mức lãi suất này, do đó bạn có thể lựa chọn các ngân hàng top để gửi tiền tiết kiệm.
Bảng lãi suất tiết kiệm của từng ngân hàng trên thị trường tài chính
Đối với lãi suất tiết kiệm gửi tại quầy
|
Ngân hàng |
01 tháng |
03 tháng |
06 tháng |
09 tháng |
12 tháng |
18 tháng |
24 tháng |
|
ABBank |
4,50 |
4,50 |
7,00 |
7,05 |
7,10 |
6,90 |
6,90 |
|
Agribank |
3,40 |
4,10 |
5,00 |
5,00 |
6,30 |
6,30 |
6,30 |
|
Timo |
4,50 |
4,70 |
7,00 |
– |
7,30 |
7,40 |
– |
|
Bắc Á |
4,75 |
4,75 |
7,25 |
7,35 |
7,40 |
7,50 |
7,50 |
|
Bảo Việt |
4,40 |
4,75 |
6,80 |
7,00 |
7,50 |
7,60 |
7,40 |
|
BIDV |
3,40 |
4,10 |
5,00 |
5,00 |
6,30 |
6,30 |
6,30 |
|
CBBank |
– |
– |
– |
– |
– |
– |
– |
|
Đông Á |
4,50 |
4,50 |
6,35 |
6,45 |
6,70 |
6,90 |
6,90 |
|
GPBank |
4,75 |
4,75 |
7,30 |
7,40 |
7,50 |
7,60 |
7,60 |
|
Hong Leong |
4,25 |
4,45 |
6,00 |
5,60 |
5,60 |
– |
5,60 |
|
Indovina |
4,55 |
4,75 |
7,10 |
7,30 |
7,50 |
7,85 |
7,90 |
|
Kiên Long |
4,55 |
4,55 |
6,60 |
6,80 |
7,00 |
7,20 |
7,20 |
|
MSB |
4,75 |
4,75 |
6,80 |
6,80 |
7,00 |
7,00 |
7,00 |
|
MB |
4,55 |
4,55 |
6,40 |
6,50 |
7,00 |
6,80 |
6,80 |
|
Nam Á Bank |
4,65 |
4,65 |
6,80 |
6,90 |
– |
6,90 |
– |
|
NCB |
4,75 |
4,75 |
7,10 |
7,20 |
7,50 |
7,40 |
7,30 |
|
OCB |
4,40 |
4,60 |
6,80 |
7,00 |
7,30 |
7,10 |
7,10 |
|
OceanBank |
4,75 |
4,75 |
7,20 |
7,30 |
7,40 |
7,70 |
7,70 |
|
PGBank |
4,75 |
4,75 |
7,30 |
7,30 |
7,50 |
7,50 |
7,60 |
|
PublicBank |
4,60 |
4,75 |
6,80 |
7,00 |
7,40 |
8,00 |
7,30 |
|
PVcomBank |
4,25 |
4,25 |
6,50 |
6,90 |
– |
7,30 |
7,30 |
|
Sacombank |
4,50 |
4,70 |
6,40 |
6,70 |
7,00 |
7,15 |
7,20 |
|
Saigonbank |
4,75 |
4,75 |
6,80 |
6,90 |
7,20 |
7,20 |
7,20 |
|
SCB |
4,75 |
4,75 |
6,80 |
6,80 |
6,90 |
6,80 |
6,80 |
|
SeABank |
4,45 |
4,45 |
6,30 |
6,45 |
6,60 |
6,70 |
6,75 |
|
SHB |
4,35 |
4,55 |
6,70 |
6,80 |
6,90 |
6,90 |
6,90 |
|
TPBank |
4,45 |
4,65 |
5,80 |
– |
– |
6,50 |
– |
|
VIB |
4,75 |
4,75 |
6,50 |
6,50 |
6,60 |
6,70 |
6,70 |
|
VietCapitalBank |
4,00 |
4,40 |
7,00 |
7,10 |
7,30 |
7,40 |
7,50 |
|
Vietcombank |
3,40 |
4,10 |
5,00 |
5,00 |
6,30 |
– |
6,30 |
|
VietinBank |
3,40 |
4,10 |
5,00 |
5,00 |
6,30 |
6,30 |
6,30 |
|
VPBank |
4,25 |
4,25 |
6,50 |
6,50 |
6,50 |
5,90 |
5,90 |
Đối với lãi suất tiết kiệm gửi trực tuyến
|
Ngân hàng |
01 tháng |
03 tháng |
06 tháng |
09 tháng |
12 tháng |
18 tháng |
24 tháng |
|
ABBank |
4,75 |
4,75 |
7,50 |
7,55 |
7,60 |
7,40 |
7,40 |
|
Timo |
4,50 |
4,70 |
7,00 |
– |
7,30 |
7,40 |
– |
|
Bắc Á |
4,75 |
4,75 |
7,35 |
7,45 |
7,50 |
7,60 |
7,60 |
|
Bảo Việt |
4,60 |
4,70 |
7,00 |
7,10 |
7,70 |
7,60 |
7,50 |
|
CBBank |
– |
– |
– |
– |
– |
– |
– |
|
GPBank |
4,75 |
4,75 |
7,55 |
7,65 |
7,75 |
7,85 |
7,85 |
|
Hong Leong |
4,55 |
4,65 |
6,20 |
5,80 |
5,80 |
– |
– |
|
MSB |
4,75 |
4,75 |
7,30 |
7,30 |
7,40 |
7,40 |
7,40 |
|
Nam Á Bank |
4,65 |
4,65 |
7,30 |
7,40 |
7,70 |
7,50 |
7,50 |
|
NCB |
4,75 |
4,75 |
7,15 |
7,25 |
7,45 |
7,35 |
7,25 |
|
OCB |
4,60 |
4,75 |
7,00 |
7,10 |
7,30 |
7,10 |
7,10 |
|
OceanBank |
4,75 |
4,75 |
7,30 |
7,40 |
7,50 |
7,80 |
7,80 |
|
PVcomBank |
4,25 |
4,25 |
7,00 |
7,40 |
7,70 |
7,80 |
7,80 |
|
Saigonbank |
4,75 |
4,75 |
6,80 |
6,90 |
7,20 |
7,20 |
7,20 |
|
SCB |
4,75 |
4,75 |
6,85 |
6,85 |
6,95 |
6,85 |
6,85 |
|
SHB |
4,60 |
4,75 |
7,00 |
7,10 |
7,20 |
7,20 |
7,20 |
|
TPBank |
4,55 |
4,75 |
6,70 |
6,70 |
6,70 |
6,70 |
6,70 |
|
VIB |
4,75 |
4,75 |
6,80 |
6,80 |
– |
7,00 |
7,00 |
|
VietCapitalBank |
4,40 |
4,70 |
7,00 |
7,10 |
7,30 |
7,40 |
7,50 |
|
VPBank |
4,45 |
4,45 |
6,70 |
6,70 |
6,70 |
6,10 |
6,10 |
Lãi suất của một số ngân hàng được quan tâm nhất hiện nay
Mỗi ngân hàng đều có mức lãi suất khác nhau, dưới đây là mức lãi suất của một số ngân hàng được nhiều người sử dụng nhất.
Lãi suất ngân hàng Agribank: Mức lãi suất không kỳ hạn là 0,1%, mức lãi suất có kỳ hạn như sau:
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%) |
|
1 – 2 |
3.4 |
|
3 – 5 |
4.1 |
|
6 – 11 |
5.0 |
|
12 – 24 |
6.3 |
Lãi suât ngân hàng VietinBank: Mức lãi suất không kỳ hạn là 0,1%, mức lãi suất có kỳ hạn là:
|
Kỳ hạn (tháng) |
Lãi suất (%) |
|
Từ 1 đến dưới 3 tháng |
3.4 |
|
Từ 3 đến dưới 6 tháng |
4.1 |
|
Từ 6 đến dưới 12 tháng |
5.0 |
|
Từ 12 đến trên 36 tháng |
6.3 |
Lãi suất ngân hàng BIDV: Mức lãi suất không kỳ hạn là 0,1% và mức lãi suất có kỳ hạn là:
|
Kỳ hạn (tháng) |
Lãi suất (%) |
|
1 tháng |
3.4 |
|
3 tháng |
4.1 |
|
6 tháng |
5.0 |
|
9 tháng |
5.0 |
|
12 tháng |
6.3 |
|
24 tháng |
6.3 |
|
36 tháng |
6.3 |
Lãi suất ngân hàng Vietcombank: Mức lãi suất không kỳ hạn là 0,1%, mức lãi suất có kỳ hạn là:
|
Kỳ hạn |
Lãi suất (%) |
|
Không kỳ hạn |
0.1 |
|
7 ngày |
0.2 |
|
14 ngày |
0.2 |
|
1 tháng |
3.4 |
|
2 tháng |
3.4 |
|
3 tháng |
4.1 |
|
6 tháng |
5 |
|
9 tháng |
5 |
|
12 tháng |
6.3 |
|
24 tháng |
6.3 |
|
36 tháng |
6.3 |
|
48 tháng |
6.3 |
|
60 tháng |
6.3 |
Một số câu hỏi về lãi suất tiết kiệm ngân hàng
Trước khi gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng, khách hàng chắc chắn sẽ có rất nhiều thắc mắc cần giải đáp. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp nhất.
Lãi suất ngân hàng có liên quan đến FED không?
FED là cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ, khi tổ chức này quyết định tăng lãi suất cơ bản thì dòng vốn quốc tế sẽ có xu hướng chảy về thị trường Mỹ. Điều này đồng nghĩa với việc các đồng tiền yếu hơn (trong đó có VND) sẽ phải có mức tăng lớn hơn và ngược lại. Để đảm bảo giảm áp lực tỷ giá cũng như hạn chế rủi ro, các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tăng lãi suất.
Hiện nay sức ảnh hưởng từ các động thái tăng giảm lãi suất của FED đã không quá lớn như trước đối với thị trường tài chính – ngân hàng Việt. Do đó, khashc hàng có thể yên tâm gửi tiền tại hệ thống ngân hàng trong nước mà không cần quá lo lắng tới các sự kiện liên quan đến ngành ngân hàng trên thế giới.
Cách tính lãi suất tiết kiệm như thế nào?
Việc tính lãi suất tiết kiệm như thế nào là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Để thuận tiện hơn cho việc tính toán và theo dõi khoản tiền lãi của mình, bạn có thể áp dụng cách tính theo công thức dưới đây:
Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%/năm) x số ngày gửi/365
Hoặc
Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%/năm) x số tháng gửi/12
Mỗi ngân hàng sẽ có mức lãi suất khác nhau do đó bạn cần căn cứ vào mức lãi suất của ngân hàng mình gửi để tính ra số tiền lãi chính xác nhất.
Làm thế nào để nhận lãi suất ngân hàng tối ưu nhất hiện nay?
Nhiều người cho rằng chọn ngân hàng có mức lãi suất cao gửi tiền tiết kiệm là hiệu quả. Trên thực tế việc này chưa đủ để giúp bạn tối ưu hóa nhất khoản tiền tiết kiệm của mình. Một số bí quyết nhận lãi suất tốt bạn nên biết như sau:
- Không nên để tất cả khoản tiền bạn có vào trong cùng một ngân hàng. Thay vào đó hãy gửi sổ tiết kiệm vào nhiều ngân hàng khác nhau.
- Nên chọn gói gửi tiết kiệm có kỳ hạn, thích hợp với nhu cầu của bản thân.
- Mức lãi suất của các ngân hàng sẽ khác nhau, không phải nơi nào cũng cao. Đối với những ngân hàng lâu năm, có độ uy tín cao trên thị trường, mức lãi suất thường sẽ ở mức trung bình. Ngược lại những ngân hàng mới sẽ có mức lãi suất khá cao.
Những lưu ý cần biết khi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng là gì?
Khi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng, bạn cần lưu ý một số vấn đề quan trọng bao gồm:
- Giữ sổ tiết kiệm cẩn thận, đây là bằng chứng chứng minh khách hàng từng thực hiện gửi tiền tại ngân hàng, đảm bảo quyền lợi chính đáng của bạn.
- Nếu sổ có sai sót hay nhầm lẫn, hãy báo cáo ngay cho ngân hàng để được điều chỉnh và giải quyết hợp lý, nhanh chóng.
- Tuyệt đối không chia sẻ thông tin, trao sổ tiết kiệm cho người khác, tránh việc làm mất hoặc bị lợi dụng để chuộc lợi.
- Nên chọn ngân hàng uy tín để tiến hành gửi tiền tiết kiệm, tránh những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình gửi tiền.
Trên đây là toàn bộ thông tin về vấn đề lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất? Mong rằng bài viết sẽ mang lại hữu ích cho bạn đọc, giúp bạn tìm được ngân hàng phù hợp để gửi tiết kiệm. Nếu muốn cập nhật thêm các thông tin khác về tài chính – ngân hàng, bạn hãy ghé thăm Đầu Tư Số ngay nhé.
